Muốn trị bốc hỏa thì bổ sung Aglycone điều này có đúng không

Phytoestrogen dạng Aglycone là bước đi tiến tiến của ngành y dược đã được các cơ quan trong ngành y tế trên thế giới chứng thực về độ hiệu quả trong quá trình điều trị bốc hỏa…

bốc hỏa
Chị em cần điều trị các bệnh lý tiền mãn kinh

Độ hiệu quả của Aglycone

Bằng cách ứng dụng công nghệ tiên tiến, nhiều quốc gia phát triển hiện nay đang dẫn đầu xu hướng mới trong điều trị các triệu chứng thời kỳ mãn kinh bằng cách tiến hành chuyển hoá trong phòng thí nghiệm phytoestrogen dạng glucoside hoàn toàn sang dạng aglycone, dưới các điều kiện tiêu chuẩn hoàn hảo.

Giúp cắt giảm quá trình chuyển đổi tự nhiên trong cơ thể người, rút ngắn thời gian phát huy hiệu quả, loại trừ các yếu tố tác động gây giảm hiệu suất như cơ địa người dùng, vừa chủ động cung cấp hàm lượng lớn phytoestrogen dạng aglycone (gấp 10 lần), làm tăng nồng độ hoạt chất trong huyết tương, mang lại kết quả điều trị triệu chứng bốc hoả, đổ mồ hôi đêm, khô âm đạo, thay đổi tâm sinh lý, loãng xương…(1)(2) ấn tượng.

Bổ sung Phytoestrogen dạng Aglycone giảm ngay bốc hỏa

Bổ sung Phytoestrogen được xem là cách hiệu quả nhất để giải quyết tình trạng, mất ngủ ,rối loạn nội tiết tố và loãng xương. Theo nghiên cứu mới nhất từ Đại Học Y Dược TP.HCM, Viên Uống SB chứa Phytoestrogen dạng Aglycone là bước tiến mới trong ngành y dược. Phytoestrogen dạng Aglycone sẽ giúp cơ thể phụ nữ hấp thụ chất nhanh hơn và có kết quả sớm nhất. Các triệu chứng như rối loạn nội tiết tố, bốc hỏa, cải thiện giấc ngủ và tăng tiết dịch nhờn sẽ được cải thiện.
Quan trọng nhất Phytoestrogen dạng Aglycone không gây ra bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng.

Tài liệu tham khảo

  1. Elkind-Hirsch K, 2001. “Effect of dietary phytoestrogens on hot flushes: Can soy-based proteins substitute for traditional estrogen replacement therapy?” Menopause., 161, pp. 1161 – 72.
  2. Arijmandi B.H., Alekel L., Hollis B.W., et al. (1996), “Dietary soybean protein prevents bone loss in an ovariectomized rat model of osteoporosis”, J. Nutr., 126, pp.161-16